Bài viết Số phần tử là gì thuộc chủ đề về
Hỏi & Đáp thời gian này
đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy
cùng HLink tìm hiểu Số phần tử là
gì trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung :
“Số phần tử là gì”
Đánh giá về Số phần tử là gì
Xem nhanh
📲Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0
☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585
Toán học 6 - Bài 1 - Tập hợp phần tử của tập hợp
Video bài học hôm nay, cô hướng dẫn các em toàn bộ kiến thức cần nhớ bài Tập hợp phần tử của tập hợp. Cùng với đó, cô sẽ giải chi các ví dụ minh họa bằng phương pháp nhanh nhất. Theo dõi bài học cùng cô để học tốt hơn nhé!
Còn rất nhiều bài giảng hay khác, xem ngay tại:
https://khoahoc.vietjack.com/
Học trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/
#vietjack, #toan6, #bai1
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 6 - Cô Nguyễn Diệu Linh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7V0a4oP1udVtogoRDxEYzEA
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ Văn 6 - Cô Nguyễn Ngọc Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7Xm1PghF8pRVO8hduVIdhUQ
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ Văn 6 - Cô Trương San:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7UfRv0ELPYyGyEi1Rx2RvXj
▶ Danh sách các bài học môn Vật lý 6 - Cô Phạm Thị Hằng:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XTfzYENaTPB-bKnOHiiYZr
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 6 - Bộ Kết nối tri thức - Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7UAfEwKx5m8XO0Js0jO7LKr
Toán toán định dạng về số phần tử của một tập tin. Layer 6 con Composite
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Số phần tử của một tập hợp:
Một tập hợpcó khả năng có một phần tử, có thường xuyên phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có
phần tử nào.
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng (kí hiệuØ ).
2. Tập hợp con :
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp
B.
Kí hiệu A B, đọc là : A là tập hợp con của tập hợp B, hoặc A được chứa trong B, hoặc B chứa A.
Chú ý : Nếu A B và B A thì ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu A = B.
B. CÁC DẠNG TOÁN.
Dạng 1. VIẾT MỘT TẬP HỢP BẰNG CÁCH LIỆT KÊ CÁC PHẦN TỬ THEO TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CHO CÁC PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP ẤY
Phương pháp giải
Căn cứ vào tính chất đặc trưng cho trước, ta liệt kê tất cả các phần tử thỏa mãn tính chất ấy.
Ví dụ 1. (Bài 22 trang 14 SGK)
Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 ; số lẻ là số một cách tự nhiên có chữ số tận
cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9.
Hai số chẵn hoặc lẻ liên tiếp thì hơn kém nhéu 2 đơn vị.
a) Viết tập hợp c các số chẵn nhỏ hơn 10.
b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.
c) Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18.
d) Viết tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.
Giải
a) Các phần tử của tập hợp c là các số chẵn nhỏ hơn 10. do đó, tập hợp C được viết như sau :
C = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8.
b) Các phần tử của tập hợp L là các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20. Vậy tậphợp L là :
L = 11; 13 ; 15 ; 17 ; 19.
c) Trong tập hợp A số nhỏ nhất là 18 nên hai số chẵn liên tiếp của nó lần lượt là :
18 + 2 = 20, 20 + 2 = 22.
Ta có : A = {18 ; 20 ; 22).
d) Trong tập hợp B, số lớn nhất là 31 nên ba số lẻ liên tiếp của nó lần lượt là 31 2 = 29, 29 2 = 27, 27 2 = 25.
Ta có : B = 25 ; 27 ; 29 ; 31.
Ví dụ 2. (Bài 25 trang 14 SGK)
Cho bảng sau (theo Niên giám năm 1999) :

Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất, viết tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ nhất.
Giải
A = In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam.
B = xin-ga-po, Bru-nây, Cam-pu-chia.
Dạng 2. SỬ DỤNG ĐÚNG CÁC KÍ HIỆU VÀ
Phương pháp giải
Cần nắm vững : Kí hiệu diễn tả quan hệ giữa một phần tử với một tập hợp ; kí hiệu diễn tả
một quan hệ giữa hai tập hợp.
A M : A là phần tử của M ;
A M: A là tập hợp con của M.
Ví dụ 3 . (Bài 19 trang 13 SGK)
Viết tập hợp A các số một cách tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi sử dụng kí hiệu
để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.
Giải
A = 0 ; 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9,
B = {0 ; 1; 2 ; 3 ; 4).
Ta thấy mọi phần tử của tập hợp B đều đặn thuộc A, Vì vậy ta có B A.
Ví dụ 4. (Bài 20 trang 13 SGK)
Cho tập hợp A = 15 ; 24. Điền kí hiệu , hoặc = vào chỗ cho đúng:
a) 15 A; b)15 A; c)15;24 A.
Giải
a) 15 là một phần tử của tập hợp A nên ta viết 15 A.
b) 15 là một tập hợp con của tập hợp A nên ta viết: 15 A.
c) 15; 24 chính là tập hợp A, do đó : 15 ; 24 = A.
Ví dụ 5. (Bài 24 trang 14 SGK)
Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10, B là tập hợp các số chẵn, N* là tập hợp các số tự
nhiên khác 0. dùng kí hiệu c để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự
nhiên.
Giải
Các tập hợp A, B, N * đều là các tập hợp con của tập hợp N nên ta có:A N, B N, N* N.
Dạng 3. TÌM SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP CHO TRƯỚC.
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phần tử đã được liệt kê hoặc căn cứ vào tính chất đặc
trưng cho các phần tử của tập hợp cho trước, ta có khả năng tìm được số
phần tử của tập hợp đó.
dùng các công thức sau :
Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có : b a + 1 phần tử (1)
Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có : (b a) : 2 + 1 phần tử (2)
Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có : (n m): 2 + 1 phần tử (3)
Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b, hai số kế tiếp cách nhau d đơnơvị, có : (b a): d +1 phần
tử (4)
(Các công thức (1), (2), (3) là các trường hợp riêng của công thức (4)).
Ví dụ 6. (Bài 16 trang 13 SGK)
Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x 8 = 12 ;
b) Tập hợp B các số một cách tự nhiên x mà x + 7 = 7 ;
c) Tậphợp c các số tự nhiên x mà x .0 = 0 ;
d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x . 0 = 3.
Giải
a) Từ x 8 = 12 suy ra x = 12 + 8 = 20. Vậy ta có : A = 20, A có một phần tử.
b) Từ x + 7 = 7 suy ra x = 7 7 = 0. Vì vậy : B = 0, B có một phần tử.
c) Từ x . 0 = 0 và x N suy ra x là bất kì số tự nhiên nào. Vậy : C = N , C có vô số phần tử.
d) Không có số tự nhiên x nào mà x . 0 = 3 , nên : D = Ø , D không có phần tử nào.
Ví dụ 7. (Bài 17 trang 13 SGK)
Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.
b) Tập hợp B các số một cách tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.
Giải
A = 0 ; 1 ; 2 ; ; 20, A có 21 phần tử.
B =Ø , B không có phần tử nào.
Ví dụ 8. (Bài 21 trang 14 SGK)
Tập hợp A = 8 ; 9 ; ; 20 có 20 8 + 1 = 13 (phần tử).
Tổng quát : Tập hợp các số một cách tự nhiên từ a đến b có b a + 1 phần tử.
Hãy tính số phần tử của tập hợp sau :
B = 10 ; 11 ; 12 ; ; 99.
Giải
Số phần tử của tập hợp B là : 99 10 + 1 = 90 (phần tử).
Ví dụ 9. (Bài 23 trang 14 SGK)
Tập hợp C = 8 ; 10 ; 12 ; ; 30 có (30 8) : 2 + 1 = 12 (phần tử).
Tổng quát : Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b a) : 2 + 1 phần tử. Tập hợp
các sốlẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có (n m) : 2 + 1 phần tử.
Hãy tính số phần tử của tập hợp sau :
D = 21 ; 23 ; 25 ; ; 99 ; E = 32; 34; 36; ; 96.
Giải
D là tập hợp các số lẻ từ số 21 đến số lẻ 99 nên số phần tử của D là (99 21) : 2 + 1 = 40
(phần tử).
E là tập hợp các số chẵn từ 32 đến 96, E có 33 phần tử vì :
(96 32) : 2 + 1 = 33.
Ví dụ 10. Tập hợp F = 1 ; 4 ; 7 ; 10 ; ; 298 ; 301 có bao nhiêu phần tử ?
Giải
Tập hợp F bao gồm tất cả các số chia cho 3 dư 1 trong đó số nhỏ nhất là 1, số lớn nhất là 301,
hai số kế tiếp cách nhau 3 đơn vị. Vì vậy số phần tử của tập hợp F là : (301 -1) : 3 + 1 = 101
(phần tử).
Dạng 4. BÀI TẬP VỀ TẬP HỢP RỖNG
Phương pháp giải
Nắm vững định nghĩa tập hợp rỗng : Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng, kí hiệuØ .
Ví dụ 11. (Bài 18 trang 13 SGK)
Cho A = 0. có khả năng nói rằng A là tập hợp rỗng hay không ?
Giải
Tập hợp A có một phần tử là phần tử 0, còn tập hợp rỗng là tập hợp không có phần tử nào. do đó,
không thể nói A = Ø .
Ví dụ 12. Cho biết sự khác nhéu giữa các tập hợp sau : Ø ; 0 ; Ø .
Giải
Ølà tập hợp không có phần tử nào.
0) là tập hợp có một phần tử là 0.
Ø là tập hợp có một phần tử là tập hợp rỗng.
Dạng 5. VIẾT TẤT CẢ CÁC TẬP HỢP CON CỦA TẬP HỢP CHO TRƯỚC
Phương pháp giải
Giả sử tập hợp A có n phần tử.
Ta viết lần lượt các tập hợp con :
Không có phần tử nào ( Ø ) ;
Có 1 phần tử ;
Có 2 phần tử ;
.
Có n phần tử.
Chú ý : Tập hợp rỗng là tập hợp con của mọi tập hợp : Ø E, Người ta chứng minh được rằng
nếu một tập hợp có n phần tử thì số tập hợp con của nó bằng 2n.
Ví dụ 13. Cho tập hợp A = a, b, c. Viết tất cả các tập hợp con của A.
Giải
Các tập hợp con của A là :
Ø , a , b., Ịc , a, b , a, c , b, c , a, b, c.
(Số tập hợp con của A bằng 23 = 8 ).
>> Phần tiếp theo:
Luyện tập về số phần tử của một tập hợp.
Các câu hỏi về phần tử trong toán học là gì
Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê phần tử trong toán học là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé
Trả lời